há mồm chờ sung rụng
Thế là đầu năm 54, gia đình anh xuống tầu " há mồm" - giống như chiếc em đang đi đây, ra Hàng Không mẫu Hạm đậu ngoài khơi. Khi tầu chạy ngang Vịnh Hạ Long anh cũng có cảm giác như chúng mình hồi nãy, lúc vừa vượt qua biên giới.
TTCT - Truyện ngắn của nhà văn Đức Norbert Hilgers. Kỳ thực Radeck không phí công nghĩ gì thêm về công việc đã xong xuôi. Nhưng có gì đó khang khác trong phi vụ này. Gã vừa trở về bốn bức tường riêng của mình. Mùi nước hoa oải hương Pháp nồng nàn của nàng vẫn thoang
Câu Thơ, Bài Thơ Chế Về Người Lính Hài Hước. Những bài thơ chế về người lính được chúng tôi tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau, và do nhiều tác gỉa có tuổi nhưng không có tên chia sẻ. Bài thơ chế vui về người lính xoay quanh vấn đề chàng trai đi lính hẹn ước cùng
Thêm chất xơ vào chế độ ăn uống. Chế độ ăn cho người bị tăng Axit Uric cần đảm bảo đủ chất xơ. Theo các chuyên gia dinh dưỡng, ăn nhiều chất xơ sẽ giúp đào thải Axit Uric ra khỏi cơ thể, hỗ trợ điều trị bệnh Gout . Chất xơ bao gồm chất xơ hòa tan và không hòa
Cố Khải Châu gãi gãi đầu, chần chờ nói: "Ba ba.. Sẽ cố hết sức." Sau khi nhóm lửa xong, Cố Diệu Diệu còn ngẩng đầu hỏi bố của Chu Chu đang trợn mắt há mồm: Dù anh có là cây rụng tiền lớn nhất của công ty, cho dù bán anh cho công ty khác cũng có thể kiếm
Site De Rencontre Pour Mariage International Gratuit.
THIẾT KẾ BÀI GIẢNGMÔN TẬP ĐỌCTiết HÁ MIỆNG CHỜ SUNGI. Mục tiêu1. Kiến thức - Đọc trơn được toàn Đọc đúng các từ khó làm lụng, nằm ngửa, sung rụng, nuốt, gọi lại, chàng lười MB; chẳng chịu học hành, đợi mãi, gặp phải, bỏ vào miệng MT, MN.- Nghỉ hơi giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ chẳng chịu, nằm ngửa, há miệng, thật to, túng, chệt, gọi lại, bỏ hộ, cũng lười, bực lắm, gắt. Kéo dài giọng câu cuối Kỹ năng - Hiểu nghĩa các từ mới mồ côi cha mẹ, chàng. - Hiểu được tính hài hước của câu chuyện. Kẻ lười lại gặp kẻ lười hơn và hiểu ý nghĩa của truyện phê phán những kẻ lười biếng, lười lao động, chỉ chờ ăn Thái độ - Ham thích học môn Tiếng Việt. Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tập đọc 2 tuần 13 Há miệng chờ sung", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên Thứ ngày tháng năm THIẾT KẾ BÀI GIẢNG MÔN TẬP ĐỌC Tiết HÁ MIỆNG CHỜ SUNG I. Mục tiêu Kiến thức Đọc trơn được toàn bài. Đọc đúng các từ khó làm lụng, nằm ngửa, sung rụng, nuốt, gọi lại, chàng lười MB; chẳng chịu học hành, đợi mãi, gặp phải, bỏ vào miệng MT, MN. Nghỉ hơi giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ chẳng chịu, nằm ngửa, há miệng, thật to, túng, chệt, gọi lại, bỏ hộ, cũng lười, bực lắm, gắt. Kéo dài giọng câu cuối bài. Kỹ năng Hiểu nghĩa các từ mới mồ côi cha mẹ, chàng. Hiểu được tính hài hước của câu chuyện. Kẻ lười lại gặp kẻ lười hơn và hiểu ý nghĩa của truyện phê phán những kẻ lười biếng, lười lao động, chỉ chờ ăn sẵn. Thái độ Ham thích học môn Tiếng Việt. II. Chuẩn bị GV Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK. Bảng phụ có ghi sẵn các câu cần luyện đọc. HS SGK. III. Các hoạt động Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò 1. Khởi động 1’ 2. Bài cũ 3’ Quà của bố Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra. Vì sao lại gọi chúng là cả 1 thế giới dưới nước? Tìm những từ ngữ cho thấy các con rất thích món quà của bố. Bài văn nói lên điều gì? GV nhận xét, cho điểm. 3. Bài mới Giới thiệu 1’ Treo bức tranh và hỏi Bức tranh vẽ cảnh gì? Vì sao anh ta lại nằm ở gốc sung há miệng ra. Các em cùng học truyện cười Há miệng chờ sung sẽ biết điều đó. Phát triển các hoạt động 27’ v Hoạt động 1 Luyện đọc. Phương pháp Thực hành, giảng giải. ị ĐDDH SGK, các bảng ghi từ khó, câu khó. a/ Đọc mẫu. GV đọc mẫu lần 1. Chú ý Giọng chậm rãi, khôi hài, nhấn giọng ở các từ ngữ ở phần mục tiêu. b/ Luyện phát âm từ khó, dễ lẫn. Yêu cầu HS đọc các từ đã ghi trên bảng phụ. c/ Hướng dẫn ngắt giọng Treo bảng phụ có các câu cần luyện đọc. Yêu cầu HS tìm cách đọc đúng và luyện đọc. d/ Đọc cả bài. Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp. Yêu cầu HS chia nhóm và luyện đọc trong nhóm của mình. e/ Thi đọc giữa các nhóm. Tổ chức cho HS thi đọc đoạn rồi thi đọc cả bài. v Hoạt động 2 Tìm hiểu bài. Phương pháp Hỏi đáp. ị ĐDDH Tranh, SGK. Yêu cầu HS đọc đoạn 1, mỗi HS trả lời 1 câu hỏi. Vì sao người ta gọi anh là chàng lười? Anh ta nằm dưới gốc sung để làm gì? Sung có rụng trúng vào mồm anh ta không? Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời các câu hỏi. Anh chàng lười nhờ người qua đường làm giúp việc gì? Người qua đường nhặt sung bằng cách nào? Chàng lười phản ứng ra sao? Câu nói của chàng lười đáng cười ở chỗ nào? Theo em, anh ta chê người qua đường lười có đúng không? 4. Củng cố – Dặn dò 3’ Gọi 1 HS đọc cả bài. Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? Dặn HS về nhà đọc lại bài. Chuẩn bị - Hát - HS 1 Đọc bài Quà của bố từ đầu đến thao láo và trả lời câu hỏi - HS 2 Đọc bài Quà của bố đoạn còn lại và trả lời câu hỏi - HS 3 Đọc toàn bài và trả lời câu hỏi. - Quan sát và trả lời Bức tranh vẽ 1 anh chàng nằm há miệng dưới gốc cây sung. - Theo dõi và đọc thầm theo. - 5 – 7 HS đọc bài cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh. - Tìm cách đọc và đọc các câu Hằng ngày,/ anh ta cứ nằm ngửa dưới gốc cây sung,/ há miệng ra thật to,/ chờ cho sung rụng vào thì ăn.// Chợt có người đi qua đường,/ chàng lười gọi lại,/ nhờ nhặt sung/ bỏ hộ vào miệng.// Oâi chao!// Người đâu mà lười thế!// - 4 HS đọc nối tiếp bài 2 lượt. - Lần lượt từng HS đọc trong nhóm. - Mỗi HS đọc 1 đoạn cho đến hết bài. - Đoạn 1 “Mua có 1 ra ngoài” - Đoạn 2 Phần còn lại. - Luyện đọc theo nhóm. - Các nhóm HS cử đại diện thi đọc. - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo. - Chẳng chịu học hành, làm lụng gì cả. - Chờ sung rụng trúng vào mồm để ăn. - Không. Vì hiếm có chuyện sung rụng trúng vào miệng người nằm đợi. - 1 HS đọc bài thành tiếng, cả lớp đọc thầm. - Nhặt sung bỏ hộ vào miệng anh ta. - Lấy ngón chân gắp quả sung, bỏ vào miệng anh ta. - Chàng bực, gắt lên Oâi chao, người đâu mà lười thế! - Kẻ lười biếng lại chê người khác lười. - Đúng vì anh ta cũng lười. - Đọc bài. - Không nên lười biếng, phải lao động./ Mọi thứ đều phải lao động mà có.
I. Mục tiêu1. Kiến thức - Đọc trơn được toàn Đọc đúng các từ khó làm lụng, nằm ngửa, sung rụng, nuốt, gọi lại, chàng lười MB; chẳng chịu học hành, đợi mãi, gặp phải, bỏ vào miệng MT, MN.- Nghỉ hơi giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ chẳng chịu, nằm ngửa, há miệng, thật to, túng, chệt, gọi lại, bỏ hộ, cũng lười, bực lắm, gắt. Kéo dài giọng câu cuối Kỹ năng - Hiểu nghĩa các từ mới mồ côi cha mẹ, chàng. - Hiểu được tính hài hước của câu chuyện. Kẻ lười lại gặp kẻ lười hơn và hiểu ý nghĩa của truyện phê phán những kẻ lười biếng, lười lao động, chỉ chờ ăn sẵn. Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tập đọc - Tiết Há miệng chờ sung", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên Thứ ngày tháng năm THIẾT KẾ BÀI GIẢNG MÔN TẬP ĐỌC Tiết HÁ MIỆNG CHỜ SUNG I. Mục tiêu Kiến thức Đọc trơn được toàn bài. Đọc đúng các từ khó làm lụng, nằm ngửa, sung rụng, nuốt, gọi lại, chàng lười MB; chẳng chịu học hành, đợi mãi, gặp phải, bỏ vào miệng MT, MN. Nghỉ hơi giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ chẳng chịu, nằm ngửa, há miệng, thật to, túng, chệt, gọi lại, bỏ hộ, cũng lười, bực lắm, gắt. Kéo dài giọng câu cuối bài. Kỹ năng Hiểu nghĩa các từ mới mồ côi cha mẹ, chàng. Hiểu được tính hài hước của câu chuyện. Kẻ lười lại gặp kẻ lười hơn và hiểu ý nghĩa của truyện phê phán những kẻ lười biếng, lười lao động, chỉ chờ ăn sẵn. Thái độ Ham thích học môn Tiếng Việt. II. Chuẩn bị GV Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK. Bảng phụ có ghi sẵn các câu cần luyện đọc. HS SGK. III. Các hoạt động Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò 1. Khởi động 1’ 2. Bài cũ 3’ Quà của bố Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra. Vì sao lại gọi chúng là cả 1 thế giới dưới nước? Tìm những từ ngữ cho thấy các con rất thích món quà của bố. Bài văn nói lên điều gì? GV nhận xét, cho điểm. 3. Bài mới Giới thiệu 1’ Treo bức tranh và hỏi Bức tranh vẽ cảnh gì? Vì sao anh ta lại nằm ở gốc sung há miệng ra. Các em cùng học truyện cười Há miệng chờ sung sẽ biết điều đó. Phát triển các hoạt động 27’ v Hoạt động 1 Luyện đọc. Phương pháp Thực hành, giảng giải. ị ĐDDH SGK, các bảng ghi từ khó, câu khó. a/ Đọc mẫu. GV đọc mẫu lần 1. Chú ý Giọng chậm rãi, khôi hài, nhấn giọng ở các từ ngữ ở phần mục tiêu. b/ Luyện phát âm từ khó, dễ lẫn. Yêu cầu HS đọc các từ đã ghi trên bảng phụ. c/ Hướng dẫn ngắt giọng Treo bảng phụ có các câu cần luyện đọc. Yêu cầu HS tìm cách đọc đúng và luyện đọc. d/ Đọc cả bài. Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp. Yêu cầu HS chia nhóm và luyện đọc trong nhóm của mình. e/ Thi đọc giữa các nhóm. Tổ chức cho HS thi đọc đoạn rồi thi đọc cả bài. v Hoạt động 2 Tìm hiểu bài. Phương pháp Hỏi đáp. ị ĐDDH Tranh, SGK. Yêu cầu HS đọc đoạn 1, mỗi HS trả lời 1 câu hỏi. Vì sao người ta gọi anh là chàng lười? Anh ta nằm dưới gốc sung để làm gì? Sung có rụng trúng vào mồm anh ta không? Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời các câu hỏi. Anh chàng lười nhờ người qua đường làm giúp việc gì? Người qua đường nhặt sung bằng cách nào? Chàng lười phản ứng ra sao? Câu nói của chàng lười đáng cười ở chỗ nào? Theo em, anh ta chê người qua đường lười có đúng không? 4. Củng cố – Dặn dò 3’ Gọi 1 HS đọc cả bài. Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? Dặn HS về nhà đọc lại bài. Chuẩn bị - Hát - HS 1 Đọc bài Quà của bố từ đầu đến thao láo và trả lời câu hỏi - HS 2 Đọc bài Quà của bố đoạn còn lại và trả lời câu hỏi - HS 3 Đọc toàn bài và trả lời câu hỏi. - Quan sát và trả lời Bức tranh vẽ 1 anh chàng nằm há miệng dưới gốc cây sung. - Theo dõi và đọc thầm theo. - 5 – 7 HS đọc bài cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh. - Tìm cách đọc và đọc các câu Hằng ngày,/ anh ta cứ nằm ngửa dưới gốc cây sung,/ há miệng ra thật to,/ chờ cho sung rụng vào thì ăn.// Chợt có người đi qua đường,/ chàng lười gọi lại,/ nhờ nhặt sung/ bỏ hộ vào miệng.// Oâi chao!// Người đâu mà lười thế!// - 4 HS đọc nối tiếp bài 2 lượt. - Lần lượt từng HS đọc trong nhóm. - Mỗi HS đọc 1 đoạn cho đến hết bài. - Đoạn 1 “Mua có 1 ra ngoài” - Đoạn 2 Phần còn lại. - Luyện đọc theo nhóm. - Các nhóm HS cử đại diện thi đọc. - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo. - Chẳng chịu học hành, làm lụng gì cả. - Chờ sung rụng trúng vào mồm để ăn. - Không. Vì hiếm có chuyện sung rụng trúng vào miệng người nằm đợi. - 1 HS đọc bài thành tiếng, cả lớp đọc thầm. - Nhặt sung bỏ hộ vào miệng anh ta. - Lấy ngón chân gắp quả sung, bỏ vào miệng anh ta. - Chàng bực, gắt lên Oâi chao, người đâu mà lười thế! - Kẻ lười biếng lại chê người khác lười. - Đúng vì anh ta cũng lười. - Đọc bài. - Không nên lười biếng, phải lao động./ Mọi thứ đều phải lao động mà có.
Há Miệng Chờ Sung thơ Lu Hà Há Miệng Chờ Sung Nằm chờ sao khó ngẩng lên Sung đâu chẳng rụng sẵn liền mì tôm Nhân quyền dân chủ chợ hôm Theo chân chú cuội lôm côm vật vờ Sung rơi gió thổi bay vèo Chờ Sang cấp tiến chó lèo cưả sau U mê Trọng lú Dũng đù Mẹ cha chúng nó bỏ tù văn nhân Rêu rao đối thủ Châu Xuân Cò mồi viết báo chó săn lạc loài Kià bầy cộng sản đười ươi Tôn thờ Lê Mác trọn đời ngu lâu Khom lưng bợ đỡ ba Tàu Bán buôn mạng sống nhà lầu xe hơi Ái ân Tàu – Việt lả lơi Tân Cương Tây Tạng lệ rơi máu trào Chủ trương hán hoá Mao Hồ Buôn dân bán nước từ lâu lắm rồi Nằm chờ sung mãi chẳng rơi Âu Châu xa tít Hoa Kỳ ở đâu? Một bầy tham nhũng gần xa Công an mật vụ đầu trâu lộng hành Chềnh ềnh xác thối Ba Đình Tấm gương đạo đức ruồi xanh bám đầy Bắc Phi cách mạng hoa lài Hương thơm trôi dạt đêm dài Việt Nam Chiêm bao giấc mộng âm thầm Tự do độc lập tháng năm hoá bùn Mất tiêu hạnh phúc toàn dân Ngai vàng tập thể tranh ăn chia phần Mấy năm bầu bán một lần Bí thư cộng đảng theo chân một bầy Công an mật vụ cáo cầy Bán hồn quỷ đỏ hố đầy sung rơi… Dân nghèo xơ xác tả tơi Há mồm hưởng phước mà trời chẳng thương. Lu Hà
Há miệng chờ sung [hay Đại Lãn chờ sung] là câu nói phê phán và đả kích những kẻ lười biếng không chịu làm ăn, chỉ luôn chực chờ hưởng lợi vào sự may mắn. Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ – Tục ngữ Việt Nam – Xưa có một chàng mồ côi cha mẹ nhưng chẳng chịu học hành, làm lụng gì cả. Hàng ngày anh ta cứ nằm ngửa dưới gốc cây sung, há miệng thật to, chờ cho sung rụng vào thì ăn. Nhưng đợi mãi mà chẳng qua sung nào rơi trúng miệng. Bao nhiêu quả đều rơi chệch ra ngoài. Chợt có người đi qua đường, chàng lười gọi lại, nhờ nhặt sung bỏ hộ vào miệng. Không may, gặp phải một tay cũng lười. Hắn lấy hai ngón chân cặp quả sung, bỏ vào miệng cho chàng lười. Anh chàng bực lắm, gắt – Ôi chao! Người đâu mà lười thế! Truyện cười dân gian Việt Nam Nguồn Tiếng Việt 2, tập 1, trang 109, NXB Giáo dục – 2011 Đại Lãn chờ sung Đại Lãn chờ sung Theo một số nghiên cứu, thì Đại Lãn là tên nhân của vật trong câu chuyện, vì thế câu thành ngữ Há miệng chờ sung còn được gọi Đại Lãn chờ sung, đều cùng chỉ một nội dung giống nhau. Qua thời gian, hai tiếng Đại Lãn đã trở thành khẩu ngữ của người Việt, để chỉ sự lười biếng thường dùng để mắng người khác. Ví dụ Đồ đại lãn!. Những câu thành ngữ có nghĩa tương tự Ăn sẵn nằm ngửa, Ôm cây đợi thỏ, Nhịn đói nằm co hơn ăn no vác nặng. Ngoài ra, trong dân gian Việt Nam còn có câu Há miệng chờ ho, ý muốn nói chờ một tai vạ sắp tới. Ngày nay, vẫn còn có không ít những con người trong xã hội sống lười biếng, chực chờ ăn sẵn. Họ luôn chờ đợi phép màu may mắn sẽ đến với mình.
há mồm chờ sung rụng